Sổ tay các sao trong tử vi

Sổ tay các sao trong tử vi

  • 04:00 20/01/2021
  • Xếp hạng 4.97/5 với 9939 phiếu bầu

I - MƯỜI BỐN CHÍNH TINH

1. Tử Vi

Là chủ tinh của Bắc Đẩu, Âm Thổ, hóa khí là "tôn quý", là chủ quan lộc.

Ưa các sao cát, ưa nhất là Thiên Phủ, Thiên Tướng; ưa ở ba cung Dần, Thân, Ngọ; không ưa ở hai cung Mão Dậu.

Ghét các sao hung, ghét nhất là Tham Lang, Phá Quân; không kị Hỏa Tinh, Linh Tinh, Thất Sát.

Cát thì chú về độ lượng, hung thì chủ về dễ nhiễm xấu; có thể hóa giải tai ách.

2. Thiên Cơ

Là sao thuộc Nam Đẩu, Âm Mộc, hóa "thiện" (khéo), là chủ huynh đệ.

Ưa các sao cát; ưa ở các cung Tí, Ngọ, Mão, Dậu, Dần, Thìn.

Kị các sao hung, kị nhất là Hóa Kị; kị ở cung Dần Hợi.

Cát thì chủ về trí tuệ, hung thì chủ về mơ tưởng, khéo điều hòa.

3. Thái Dương

Là chủ tinh của Trung Thiên, Dương Hỏa, hóa "quý", là chủ quan lộc.

Ưa các sao cát nhất là Thái Âm hội; ưa ở các cung Mão, Thìn, Tị, Ngọ.

Kị các sao hung như Tứ Sát, hội Cự Môn Hóa Kị làm mất ánh sáng; kị ở các cung Dậu, Tuất, Hợi, Tí.

Cát thì chủ về phách lực, hung thì chủ về phù hoa; khéo bao dung.

4. Vũ Khúc

Là sao của Bắc Đẩu, Âm Kim, hóa "tài", là chủ tài bạch.

Ưa các sao cát; ưa nhất là Thiên Phủ, Thiên Tướng, Văn Xương, Văn Khúc; lợi cho người sinh vào năm Tứ Mộ, người sinh ở hướng tây bắc.

Kị các sao hung, kị nhất là Phá Quân, Hỏa Tinh, Linh Tinh; không sợ Kinh Dương, Đà La; bất lợi cho người sinh ở hướng đông nam.

Ưa ở các cung Thìn, Tuất, Sửu, Mùi; kị ở các cung Tị, Hợi. Cát thì chủ về quyết đoán, hung thì chủ về suy nghĩ nông cạn.

5. Thiên Đồng

Là sao của Nam Đẩu, Dương Thủy, hóa "phúc", là chủ phúc đức.

Ưa các sao cát; ưa ở các cung Thân, Dần, Tị, Hợi.

Kị các sao hung; miếu thì có thế hóa giải hung, không còn sợ các sao hung; kị ở các cung Sửu, Ngọ, Mùi.

Cát thì chủ vẽ hưởng thụ, hung thì chủ về nhu nhược; khéo hóa giải hung.

6. Liêm Trinh

Là sao của Bắc Đẩu, Âm Hỏa; hóa "tù", là sao đào hoa thứ.

Ưa các sao cát; ưa nhất là Thiên Phủ và Thiên Tướng; ưa ở các cung Dần, Thân.

Kị các sao hung, kị nhất là Tham Lang và Phá Quân; không ưa ở các cung Mão, Dậu; kị ở các cung Tị, Hợi.

Cát thì chủ về phong nhã, hung thỉ chủ về tà ác.

7. Thiên Phủ

Là chủ tinh của Nam Đẩu, Dương Thổ, hóa "hiền năng" (có đức, có tài); là chủ điền trạch và tài bạch.

Ưa các sao cát, nhất là Tử Vi, Tả Phụ, Hữu Bật; ở 12 cung đều cát; rất ưa hai cung Dần, Thân.

Ở các cung Mão, Sửu thì bình thường; rất ghét ở cung Dậu.

Kị các sao hung, kị nhất là Không Vong; không kị Hỏa Tinh, Linh Tinh, Kinh Dương, Đà La. Nếu các sao Sát, Hao cùng hội thì gọi là "lộ khố' (kho lộ).

Cát thì chủ về có tài năng, hung thì chủ về thích giả trá; giỏi trợ giúp thành cát.

8. Thái Âm

Là sao cúa Trung Thiên, Âm Thủy, hóa "phúc", là chủ tài bạch và điền trạch

Ưa các sao cát nhất là Thái Dương hội; ưa ở các cung Dậu, Tuất, Hợi, Tí.

Kị các sao hung; kị ở các cung Mão, Thìn, Tị, Ngọ.

Cát thì chủ về sáng sủa, hung thì chủ về âm mưu.

9. Tham Lang

Là sao của Bắc Đẩu, Dương Mộc, hóa đào hoa, là chủ họa phúc.

Ưa các sao cát, ưa nhất là các sao Hỏa Tinh và Linh Tinh, ưa cung Tứ Mộ, không ưa ở các cung Tí, Ngọ, Mão, Dậu.

Kị các sao hung, kị nhất là Liêm Trinh, Mộc Dục; kị ở các cung Tị, Hợi.

Cát thì chủ về thực tế, hung thì chủ về đa dục.

10. Cự Môn

Là sao của Bắc Đẩu, Âm Thủy, hóa "ám", chủ về thị phi.

Ưa các sao cát, ưa nhất là sao Lộc. Ưa ở các cung Tí, Ngọ, Mão, Dậu, Dần, Thân.

Kị các sao hung, kị nhất là Kình Dương, Đà La. Kị ở các cung Thìn, Tuất, Sửu, Mùi.

Cát thì chủ về tỉ mỉ, cẩn thận; hung thì chủ về lần lữa, do dự.

11. Thiên Tướng

Là sao của Nam Đẩu, Dương Thủy, hóa "ấn", là chủ quan lộc.

Ưa các sao cát, nhất là Từ Vi; ưa ở các cung Tí, Ngọ, Dần, Thân, Thìn, Tuất, Sửu, Mùi.

Kị Hỏa Tinh, Linh Tinh; không kị các sao hung khác; nhất là có thể giải tính xấu của Liêm Trinh. Kị ở các cung Mão, Dậu.

Cát thì chủ về giúp người, hung thì trống rỗng.

12. Thiên Lương

Là sao của Nam Đẩu, Âm Mộc, hóa "ấm", chủ về thọ, hóa giải tai ách.

Ưa các sao cát; ưa ở các cung Tí, Ngọ, Mão, Dậu, Thìn, Sửu, Mùi.

Kị các sao hung, kị nhất là Kình Dương, Đà La. Kị ở các cung Tị, Hợi.

Cát thì chủ về tinh tế, sáng suốt; hung chủ về chuyên chế.

13. Thất Sát

Là sao của Nam Đẩu; Dương Kim; chủ về "túc sát"; gặp Tử Vi thì hóa làm quyền.

Ưa các sao cát, ưa nhất là Từ Vi. Ưa ở các cung Tí, Ngọ, Dần, Thân, Tị, Hợi, Sửu, Mùi.

Kị các sao hung; kị ở các cung Thìn, Tuất.

Cát thì chủ về quyền uy; hung thì chủ về gay go, kịch liệt.

14. Phá Quân

Là sao của Bắc Đẩu; Âm Thủy; hóa "hao"; chủ họa phúc; quản vợ chồng, con cái, nô bộc.

Ưa các sao cát, ưa nhất là Tử Vi. Ưa ở các cung Tí, Ngọ, Thìn, Tuất, Sửu, Mùi.

Kị các sao hung; kị ở các cung Mão, Dậu, Dần, Thân, Tị, Hợi

Cát thì chủ về cương nghị, hung thì chủ về hao tán.

II – PHỤ TÁ DIỆU

1. Văn Xương

Là sao của Nam Đẩu; Dương Kim; chủ khoa cử, cũng chủ về giỏi văn.

Ưa các sao cát. Ưa ở các cung Thìn, Tuất, Sửu, Mùi, Tị, Hợi.

Kị các sao hung. Kị ở các cung Dần, Ngọ, Tý, Thân

Cát thì chủ về cao thượng, thanh nhã; hung thì chủ về thích phấn son, trang điểm.

2. Văn Khúc

Là sao của Bắc Đẩu; Âm Thủy; chủ về thi cử; cũng giỏi biện luận.

Ưa và kị giống Văn Xương.

Cát thì chủ về giỏi nói năng; hung thì chủ về khéo ngụy biện.

3. Tả Phụ

Là sao của Trung Thiên; Dương Thổ; chủ trợ lực, thì hành mệnh lệnh.

Ưa các sao cát, không ưa các sao hung. Kị ở các cung Mão, Dậu, các cung còn lại đều cát.

Cát thì chủ về giúp bạn; hung thì chu về xâm phạm, quấy nhiễu.

4. Hữu Bật

Là sao của Trung Thiên; Âm Thổ; chủ trợ lực, quản mệnh lệnh.

Ưa các sao cát, không ưa các sao hung. Kị ở các cung Mão, Dậu, các cung còn lại đều cát.

Cát thì chủ về trợ lực, hung thì chủ về giành giật.

5. Thiên Khôi

Là sao của Nam Đẩu; Dương Hỏa; hóa “dương quý”, quản tài danh.

Ưa các sao cát, không ưa các sao hung; 12 cung đều miếu. Ưa người học hành.

Cát thì chủ về đuợc trợ giúp, hung thì chủ về bị trở ngại.

6. Thiên Việt

Là sao của Nam Đẩu; Âm Hỏa; hóa "âm quý", quản tài danh.

Ưa các sao cát, không ưa các sao hung; ở 12 cung đều miếu. Ưa người sinh vào ban đêm.

Cát thì chủ về được trợ giúp, hung thì chủ về bị phiến não.

7. Lộc Tồn

Là sao của Đắc Đẩu; Âm Thổ; chủ tước lộc, quản quý thọ.

Ưa các sao cát, rất ưa "Lộc Mã giao trì". Không kị các sao hung, chỉ kị không vong.

Ưa ở các cung Tí, Ngọ, Mão, Dậu, Dần, Thân, Tị, Hợi. Không ở cung tứ Mộ.

Cát thì chủ về tài lộc, hung thì chủ về tật bệnh.

8. Thiên Mã

Là "phù diệu" (sao trôi nổi); Dương Hỏa; chủ "dịch mã" (ngựa trạm để đưa thư từ, công văn thời xưa), quản lộc, chủ về động, di chuyển.

Ưa các sao cát, ưa nhất là Lộc Tồn và cung sinh vượng.

Kị các sao hung, kị nhất là không vong và các cung Bệnh, Tử, Tuyệt.

Cát thì chủ về linh động, hung thì chủ về vất vả.

III – LỤC SÁT TINH

1. Kình Dương

Là sao của Bắc Đẩu; Dương Kim; hóa “hình” chủ hình thương.

Ưa các sao cát; ưa người sinh ở hướng tây bắc; ưa ở các cung Tứ Mộ.

Kị các sao hung; kị ở các cung Tí, Ngọ, Mão, Dậu.

Cát thì chủ về quyền uy, hung thì chủ về "hình, thương".

2. Đà La

Là sao của Bắc Đẩu; Âm Kim; hóa “kị”, chủ về trì hoãn, kéo dài.

Ưa các sao cát, ưa người sinh vào năm Tứ Mộ; ưa ở các cung Thìn Tuất Sửu Mùi.

Kị các sao hung; kị ở các cung Dần, Thân, Tị, Hợi.

Cát thì chủ về ngầm sinh quyền lực, hung thì chủ về ngầm chịu chèn ép, xô đẩy.

3. Hỏa Tinh

Là sao của Nam Đẩu, Dương Hỏa, hóa “sát”, chủ cương.

Ưa các sao cát; ưa người sinh hướng Đông Nam, ưa người sinh vào năm Dần, Mão, Tí, Ngọ.

Ưa ở các cung Dần, Mão, Thìn, Tị, Ngọ

Kị các sao hung, kị ở các cung Tý, Sửu, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi.

Cát thì chủ về phát tài năng hơn người; hung thì chủ về gặp nhiều tai ách.

4. Linh Tinh

Là sao của Nam Đẩu, Âm Hỏa, hóa “sát”, chủ về “liệt” (cứng cỏi).

Ưa và kị giống Hỏa Tinh.

Cát thì chủ về ngầm phát phúc, hung thì chủ về ngầm bị xâm hại.

5. Địa Không

Là sao của Trung Thiên, Âm Hỏa, chủ về nhiều tai họa; cát thì chủ về độ lượng

Ưa các sao cát, ưa hai hành Kim và Hỏa. Đác ở các cung Dần, Thân, Tị, Hợi

Kị các sao hung, chỉ không kị Hỏa Tinh, Linh Tinh.

6. Địa Kiếp

Là sao của Trung Thiên, Dương Hỏa, chủ về phá tán, thất bại.

Ưa các sao cát, ưa nhất là Dần, Thân, Tị, Hợi (Theo Trung Châu Phái thì là các cung Thìn Tuất), ở các cung còn lại đều không cát.

Kị các sao hung.

IV - TỨ HÓA DIỆU

1. Hóa Lộc

Là sao của Trung Thiên, Âm Thổ đới Mộc, chủ tài lộc.

Ưa các sao cát, nhất là gặp Lộc Tồn, Thiên Mã. Ưa ở các cung Tứ Mộ, Dần, Mão.

Kị Địa Không, Địa Kiếp; không kị các sao hung; kị các cung Tí, Ngọ, Thân, Dậu, tại đây ít phát huy cái hay về tài phúc lộc.

2. Hóa Quyền

Là sao của Trung Thiên, Âm Mộc đới Thủy, chủ về quyền thế.

Ưa các sao cát, ưa nhất là Cự Môn và Vũ Khúc. Rất ưa ở cung Sửu.

Không kị các sao hung, nhưng ở ngoài ba cung Sửu, Mão, Tuất thì kị Tứ Sát.

3. Hóa Khoa

Là sao của Trung Thiên, Dương Thủy, chủ về thanh danh.

Ưa gặp Thiên Khôi, Thiên Việt, không có vị trí hãm, rất ưa ba cung Sửu, Ngọ, Thân.

Không kị các sao hung, chỉ kị Địa Không, Địa Kiếp và Nhật Nguyệt hãm địa.

Là cát tinh. Được đi liền với các văn tinh thì hiển đạt về học vấn, giải nguy. Do đó, đóng ở bất luận cung nào, Hóa Khoa cũng có hai tác dụng nói trên.

4. Hóa Kị

Là sao của Trung Thiên, Dương Thủy, chủ sai lầm, đố kị và thị phi,

Ưa các sao cát, ưa nhất là mệnh thủy và người sinh năm Thân Tí Thìn.

Ưa ở các cung Tí, Sửu.

Kị các sao hung, kị nhất là mệnh hỏa và người sinh năm Dần Ngọ Tuất.

Kị ở các cung Dần, Ngọ, Tuất, Tị.

Bảng an Tứ Hóa chuẩn theo các môn phái

Lộc - Quyền - Khoa - Kị

Posted Image

V - TẠP DIỆU

- Thiên Thương

Là sao của Trung Thiên, Dương Thủy, chủ về trống rỗng, hao tổn.

Ở ba cung Sửu, Dậu, Tuất thì họa nhẹ; ở các cung Tí, Mão, Thìn, Ngọ, Mùi thì họa khẩn cấp.

- Thiên Sứ

Là sao của Trung Thiên, Âm Thủy, chủ về tai họa.

Ở các cung Tí, Ngọ, Mùi thì họa nhẹ; ở các cung Sửu, Mão, Thìn, Dậu, Tuất thì họa khẩn cấp.

- Thiên hình

Là sao của Trung Thiên, Dương Hỏa, chủ về cô độc và hình khắc, lại còn chủ về hình phạt; cát thì chủ về tự kiềm chế.

Ưa các sao cát, ưa nhất là Văn Xương, Văn Khúc. Ưa các cung Dần, Mão, Dậu, Tuất

Kị các sao hung; kị nhất ở hai cung Sửu, Mùi.

- Thiên Riêu

Là sao của Trung Thiên; Âm Thủy; chủ về phong lưu; hung thì chủ về họa sắc tinh.

Ưa các sao cát; ưa ở các cung Dần, Ngọ, Tuất, Thân, Tí, Thìn. Rất ưa ở các cung Mão, Dậu, Tuất.

Kị các sao hung; kị ở hai cung Sửu, Mùi.

- Thiên Khốc

Là sao của Trung Thiên; Dương Kim; chủ về hình khắc, bị thương tốn.

Miếu ở các cung Tý, Ngọ, Mão, Dậu, Sửu, Mùi. (chỉ miếu ở ba cung Sửu, Mão, Thân - Trung Châu Phái)

- Thiên Hư

Là sao của Trung Thiên; Âm Thổ; chủ về lo nghĩ vu vơ.

Miếu ở các cung Tý, Ngọ, Mão, Dậu, Sửu, Mùi. (chỉ miếu ở ba cung Sửu, Mão, Thân - Trung Châu Phái)

- Hồng Loan

Là sao của Trung Thiên; Âm thúy; chủ về hôn nhân, hội hạp với hung tinh thì chủ về đào hoa.

Chi miếu ở các cung Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tuất, Hợi.

- Thiên Hỉ

Là sao của Trung Thiên; Dương Thủy; chủ về hi khánh (chuyện mừng), hội hợp với hung tinh thì chủ về đào hoa.

Chi miếu ở các cung Sừu, Dần, Mão, Thìn, Tuất, Hợi.

- Tam Thai

Là sao của Trung Thiên; Dương Thổ; chủ về quý. Là tùy tùng của chủ tinh.

- Bát Tọa

Là sao của Trung Thiên; Âm Thổ; chủ về quý. Là tùy tùng của chủ tinh.

- Long Trì

Là sao của Trung Thiên; Dương Thủy; chủ về khoa cử, cũng sinh tài nghệ.

- Phượng Các

Là sao của Trung Thiên; Dương Thổ; chủ về khoa cử công danh, cũng sinh tài nghệ.

- Thiên Tài

Là sao của Trung Thiên, Âm Mộc, chủ về tài năng.

- Thiên Thọ

Là sao cua Trung Thiên; Âm Thổ; chủ về sống thọ. Miếu ở các cung Dậu, Tuất, Hại.

- Ân Quang

Là sao của Trung Thiên; Dương Hỏa; chủ về nhận được vinh dự đặc biệt, cũng chủ về phục vụ người khác. Miếu ở các cung Sửu, Thìn, Ngọ, Tuất; hãm ở cung Dậu.

- Thiên Quý

Là sao của Trung Thiên; Dương Thổ; chủ về quan tước, củng chủ về phục vụ cho người khác. Miếu ở các cung Dần Thìn; hãm ở cung Dậu.

- Thiên Quan

Là sao của Trung Thiên; Dương Thổ; chủ về thuận đạt. Miếu ở các cung Ngọ, Mùi.

- Thiên Phúc

Là sao của Trung Thiên; Dương Thổ; chủ về phúc thọ. Miếu ở các cung Dần, Thân, Tị, Mão.

- Thai Phụ

Là sao của Trung Thiên; Dương Thổ; chủ về quý, là sao đài các, hung thì chủ về hư danh. Hãm ở các cung Dậu, Tuất, các cung còn lại đều cát.

- Phong Cáo

Là sao của Trung Thiên; Âm Thổ; chủ về khoa cử, là sao phong tặng huy chương, hung thì chủ về hư danh. Hãm ở các cung Thân, Hợi; miếu ở các cung Tí, Sửu, Dần, Mão, Ngọ.

- Cô Thần

Là sao của Trung Thiên; Dương Hỏa; chủ về cô độc; kị nhập cung Phụ Mẫu, cung Phúc Đức.

- Quả Tú

Là sao của Trung Thiên; Âm Hỏa; chủ về "cô đơn"; ki nhập cung Phu Thê, cung Phúc Đức.

Hai sao Cô Thần, Quả Tú kị nhập cung Phu Thê, cung Phúc Đức, và cung Mệnh. Ở cung phu thê, chúng hội hợp với Vũ Khúc, Cự Môn, Thất Sát, Thiên Cơ, Phá Quân, Tứ Sát và Địa Không, Địa Kiếp, chủ về nên két hôn muộn, nêu không thì sinh li hay bất hòa.

- Рhi Liêm

Là sao của Trung Thiên; Dương Hỏa; chủ về có độc và hình khắc, tiểu nhân, còn có đào hoa.

- Phá Toái

Là sao của Trung Thiên; Âm Hỏa; chủ về hao tốn tiến bạc, cũng chủ về việc không như ý.

- Giải Thần

Chủ về hóa giải, đi cùng Phượng Các. Rất ưa cùng với Long Trì giáp cung "Thiên Phủ, Thiên Tướng". Miếu ở các cung Tí, Dần, Mão, Thìn, Ngọ, Tuất.

Lưu niên thấy Giải Thần, gặp Thiên Mã ở cung Phu Thê và cung Phúc Đức là không cát tưởng, chủ về li hôn.

- Triệt Không

Chủ về trở ngại, trì trệ. Kị nhập cung Mệnh hay Thân, ưa nhập cung tật ách.

- Tuần Không

Chủ về tiêu tán, không còn gì

- Hoa Cái

Cô độc, cao ngạo. Chủ về thông minh tài nghệ, cũng chủ về thần bí.

- Đào Hoa

Hiếu sắc, ưa Thiên Đức và sao Không hóa giải.

- Thiên Đức

Hóa giải hung hại, nhất là hóa giải đào hoa.

- Nguyệt Đức

Hóa giải hung hại, trợ cát. Chủ về nhân từ

- Tràng Sinh

Chủ về sinh sôi phát đạt. Rất ưa có Thiên Cơ đông độ, chủ về tài tri. Không sợ các sát tinh.

- Mộc Dục

Chủ về đào hoa, nhập cung phu thẻ thỉ chủ về Hỏa hợp hạnh phúc, kị ở cung Dậu.

- Quan Đới

Chủ ví hỉ khánh (chuyện mừng). Lợi về quan khánh (chuyện mừng thăng quan tiên chức), lợi về quan lộc. Ưa ở cung Mệnh hay cung Thân.

- Lâm Quan

Chủ về hỉ khánh (chuyện mừng). Ở 12 cung đều cát

- Đế Vượng

Chủ về phách lực và thể chất. Ở 12 cung đều cát

- Suy

Chủ về suy sụp, hư hỏng và dần dần suy tàn

- Bệnh

Chủ về bệnh yếu.

- Tử

Chủ về không có sinh khí; kị nhập cung Mệnh, cũng ki nhập trước hay sau cung Mệnh một cung.

- Mộ

Chủ về lực ngầm. Ưa vào cung Tài Bạch và cung Quan Lộc. Bất lợi đối với Hóa Khoa, Hóa Quyền.

- Tuyệt

Chủ về cô độc.

- Thai

Chủ về thêm vinh dự. Kị không vong, không ưa vào vận vượng.

- Dưỡng

Chủ về nuôi nâng. Ở 12 cung đều lợi.

- Hết-

(Tác giả Expander0410 sưu tầm, có chỉnh sửa)

Các bài viết khác:
Sổ tay các sao trong tử vi
Tác giả: Thầy Thiên Đồng tổng hợp theo: tuvi.cohoc.net
Tag: Sổ tay, Sao, Tinh đẩu, 14 tinh đẩu,
 
Cùng chuyên mục
 
Bài viết liên quan
Tin tài trợ