Sao Kình Dương trong Tử Vi

Sao Kình Dương trong Tử Vi

  • 04:00 02/05/2021
  • Xếp hạng 4.91/5 với 10307 phiếu bầu

Trong khoa Tử Vi có sáu Sát Tinh, Kình Dương là một trong số đó, Sao Kình Dương là Bắc Đẩu Tinh thuộc hành Kim có tính Dương nằm trong loại Hung Tinh chủ về sát phạt, cô đơn, bần hàn, bệnh tật, tai nạn. Kình Dương có tên gọi tắt là Kình.

Sao Kình Dương được ví như thanh đao có uy lực rất lớn

1. Vị trí của Sao Kình Dương khi ở các cung

Kình DươngĐà La là bộ sao đôi thường được gọi là bộ Kình Đà. Hai sao này luôn đứng cạnh Sao Lộc Tồn, một sao ở bên phải, một sao ở bên trái Lộc Tồn. Hơn nữa, Kình Dương còn có tên gọi khác là Dương Nhận. Ở các vị trí đắc địa hay hãm địa Sao Kình Dương sẽ có ý nghĩa khác nhau đến các cung mà nó tọa thủ, tam hợp, nhị hợp hay xung chiếu.

Đắc Địa: Thìn, Tuất, Sửu, Mùi.

Hãm Địa: Tý, Dần, Mão, Tỵ, Ngọ, Thân, Dậu, Hợi.

2. Ý nghĩa của Sao Kình Dương về tướng mạo

Cung Mệnh có Kình Dương đơn thủ thì thân mình cao và thô, mặt choắt, da xám, hầu lộ, mắt lồi là người có sức khỏe. Kình Dương gặp Tả Phù, Hữu Bật, Văn Xương, Văn Khúc trong mình dễ có nốt ruổi kín đáo hay có nhiều rỗ sẹo.

3. Ý nghĩa của Sao Kình Dương về tính tình

a. Kình Dương đắc địa

Kình Dương đắc địa đơn thủ tại Mệnh thì tính khí cương cường, quả quyết, nóng nảy, dũng mãnh, lắm cơ mưu, thích mạo hiểm nhưng cũng hay kiêu căng, tự đắc.

b. Kình Dương hãm địa

Người có Kình Dương hãm Địa thì tính khí hung bạo, liều lĩnh, bướng bỉnh, ngang ngạnh và gian trá.

4. Ý nghĩa của Sao Kình Dương về công danh, tài lộc

a. Kình Dương đắc địa

Kình Dương đắc địa thủ mệnh nên chuyên về quân sự, có uy quyền hiển hách. Kình Dương đắc địa gặp Tử Vi Thiên Phủ đồng cung tất buôn bán lớn mà trở nên giàu có.

b. Kình Dương hãm địa

Kình Dương hãm địa nếu không có Tuần, Triệt án ngữ hoặc nhiều sao sáng sủa hội họp cứu giải thì cho dù tránh thoát được tai họa, tuổi thọ cũng bị chiết giảm. Trong trường hợp này, nếu chẳng may lại thêm Đà La, Hỏa Tinh, Linh Tinh, Địa Kiếp, Kiếp Sát hội họp, chắc chắn là phải chết ở nơi đường sá, hay phải phơi thây ở chốn xa trường.

5. Ý nghĩa của Sao Kình Dương về phúc thọ, tai họa

Cung Mệnh an tại Ngọ có Kình Dương tọa thủ là "Mã đầu đới kiếm" thì bị tai nạn dữ và bất ngờ hoặc tàn tật.

Kình Dương tọa thủ tại Dần, Thân, tai hại nhất đối với tuổi Giáp Mậu, thường phải phá tán tổ nghiệp, mang tật trong mình, suốt đời sầu khổ, có sớm rời xa quê hương, mới mong sống lâu được. Trong trường hợp này, nếu may mắn có nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp, thì tại khéo léo về thủ công.

Kình Dương tọa thủ tại Mão, Dậu: rất tai hại cho tuổi Giáp, Mậu, thường phá tán tổ nghiệp, mang tật, lao khổ, có xa nhà mới sống lâu. Chân tay lại thường có thương tích và mắt rất kém.

6. Ý nghĩa của Sao Kình Dương và một số sao khác

a. Những bộ sao tốt

Kình Dương đắc địa gặp Tử Vi, Thiên Phủ đồng cung thì buôn bán lớn và giàu có.

Kình Dương, Hỏa Tinh đắc địa: Số võ nghiệp rất hiển hách.

b. Những bộ sao xấu

Kình Dương gặp Linh Tinh, Hỏa Tinh thì lưng gù, có bướu hay chân tay có tật, nghèo khổ, chết thê thảm (nếu cùng hãm địa).

Kình Dương đi vớí Địa Không, Địa Kiếp, Phục Binh dễ trở thành côn đồ, đạo tặc, giết người.

Kình Dương, Thiên Hình, Thiên Riêu, Kiếp Sát: Gái giết chồng.

Kình Dương đồng cung với Thái Dương hay Thái Âm: Bệnh hoạn liên miên, có tật lạ (nếu thêm Kỵ), trai khắc vợ, gái khắc chồng.

Kình Dương, Liêm Trinh, Cự Môn, Hóa Kỵ: Người hay có ám tật. Nếu cùng hãm địa thì bị ngục hình, kiện cáo, thương tích tay chân, nhất là tuổi Thìn, Tuất.

Kình Dương, Thái Tuế, Điếu Khách: Sát phu (thê), xa cách cha mẹ.

Kình Dương, Thiên Mã: Thường gặp nhiều chuyện truân chuyên, thay đổi chỗ ở hoặc nếu là quân nhân thì phải chinh chiến luôn.

Kình Dương, Lực Sĩ đồng cung: Có sức khỏe địch muôn người; bất đắc chí về công danh, có công nhưng bị người ta bỏ quên.

7. Ý nghĩa của Sao Kình Dương khi ở các cung

a. Ở Cung Phụ Mẫu

Kình Dương ở Cung Phụ Mẫu cha mẹ và con cái không hợp tính nhau.

b. Ở Cung Phúc Đức

Họ hàng thường ly tán, cuộc đời may rủi thường đi liền nhau, họ hàng có người đau bệnh, tàn tật, chết non, cô độc.

c. Ở Cung Điền Trạch

Kình Dương đắc địa: cơ nghiệp trước phá sau thành. Sự nghiệp, đất đai, nhà cửa, dù có tạo dựng sớm cũng phải thay đổi, sau mới yên ổn hay phải sửa sang, bù đắp vật dụng trong nhà.

Kình Dương hãm địa: không có nhà đất. Nếu có chút ít cũng không giữ gìn lâu bền được.

Kình Dương ngộ Địa Không, Địa Kiếp: hủy hoại tổ nghiệp. Nếu buổi đầu mua tậu được nhà đất, về sau cũng bán đến hết.

d. Ở Cung Quan Lộc

Kình Dương hãm địa cư quan thì công danh chật vật, nhọc nhằn.

Kình Dương đắc địa gặp Thiên Mã chiếu: phải thường xuyên di chuyển, có thể ở nơi xa như vùng biên giới, ngoài hải đảo.

Kình Dương, Lực Sĩ, bất mãn, bất đắc chí, bất đắc dụng ở quan trường, công lao không được ghi nhận.

e. Ở Cung Nô Bộc

Kình Dương đắc địa: bè bạn, người giúp việc đắc lực.

Kình Dương hãm địa hoặc đi cùng với Địa Không, Địa Kiếp, Thiên Hình, Thiên Riêu thì bè bạn, người giúp việc không ích lợi gì cho mình.

f. Ở Cung Thiên Di

Kình Dương đắc địa: Ra ngoài buôn bán làm ăn hoặc làm thợ thì phát tài, gặp quý nhân nhưng vẫn có tiểu nhân, nếu có thêm sao xấu thì hay gặp tai họa, thị phi, tai nạn.

Kình Dương hãm địa: Ra ngoài dễ bị hung hoạ, hay mắc thị phi, thường gặp nhiều sự phiền lòng.

g. Ở Cung Tật Ách

Kình Dương ở Tật Ách thì thường có bệnh kín như trĩ, xuất huyết dạ dày, hoặc phải mổ xẻ, chân tay có tì vết.

Kình Dương tọa thủ tại Ngọ cùng Thất Sát,Thiên Hình: dễ mắc tù tội hay tai nạn đao thương

Kình Dương Hoá Kỵ đồng cung tại Hợi, Tý không có Cát Tinh cứu giải: mù lòa.

Kình Dương gặp Hỏa, Linh, Không, Kiếp: tự sát hay bị giết.

Kình Dương Bạch Hổ đồng cung: chó dại cắn.

Kình Dương đi với Hoa Cái, Không, Kiếp: phát ban hay lên đậu sởi rất đáng lo ngại.

Kình Dương Thiên Hình đồng cung: bị đánh đập, mang thương tích, nếu không cũng mắc tai nạn về xe cộ hay máy móc.

Kình Dương Thiên Hình, Không, Kiếp: bị giết chết, nếu không cũng mắc tù tội khốn khổ.

Kình Dương Thái Tuế đồng cung: mắc kiện cáo, tù tội.

h. Ở Cung Tài Bạch

Kình Dương đắc địa: Dễ kiếm tiền lúc trong thời loạn.

Kình Dương hãm địa: Thiếu thốn và phá tán.

i. Ở Cung Tử Tức

Nếu không có sao xấu thì sinh nhiều nuôi ít hoặc sau này con không ở gần cha mẹ, nếu có sao xấu như Địa Không, Địa Kiếp, Thiên Hình, Thiên Riêu con cái hay có bệnh tật, khó chữa hoặc chết non.

k. Ở Cung Phu Thê

Kình Dương đắc địa thì vợ chồng hay bất hòa, có thời gian phải xa cách nhau.

Kình Dương hãm địa thì hôn nhân trắc trở, hình khắc, chia ly, vợ ghen, chồng bất nghĩa.

l. Ở Cung Huynh Đệ

Kình Dương ở Cung Huynh Đệ anh chị em thường ly tán, bất hòa. Nếu gặp thêm các sao như: Địa Không, Địa Kiếp, Hóa Kỵ, Thiên Hình, Thiên Riêu, Linh Tinh, Hỏa Tinh, thì không có anh chị em hoặc anh chị em cô độc, chết non, tàn tật, hai dòng.

m. Kình Dương khi vào Cung Hạn

Kình Dương, Thiên Hình ở Ngọ: dễ bị tù, có thể chết nếu gặp đủ Lục Sát Tinh.

Kình Dương, Vũ Khúc, Phá Quân: Bị hại vì tiền.

Xem thêm về bộ Sao võ cách Sát Phá Liêm Tham hợp cách với Kình Dương

1. Đại cương về Sao Thất Sát.

2. Đại cương về Sao Phá Quân.

3. Đại cương về Sao Liêm Trinh.

4. Đại cương về Sao Tham Lang.

(Dẫn theo trang www.xem-tuvi.net)

Các bài viết khác:
Sao Kình Dương trong Tử Vi
Tác giả: Thầy Phủ Tướng tổng hợp theo: tuvi.cohoc.net
Tag: Giải đoán lá số Tử Vi, Luận giải tử vi, 12 địa hộ trong tử vi, 5 thượng cách của tử vi, alex alpha tử vi, an vòng sao tử vi, Áp dụng lý thuyết sao treo và ứng dụng cho tử vi nam phái, Áp dụng thực tiễn tử bình sơ cấp, bác sỹ ở cung tử nữ, bác sỹ ở cung tử tức,
 
Cùng chuyên mục
 
Bài viết liên quan
Tin tài trợ