Bạn có thể mắc phải bệnh gì?

Bạn có thể mắc phải bệnh gì?

  • 04:00 02/12/2020
  • Xếp hạng 4.9/5 với 9917 phiếu bầu

Phán đoán bệnh tật không phải chỉ đơn thuần dựa vào các sao tọa thủ cung Tật ách, điềm này cùng là chỗ vi diệu của Tử vi đẩu số. Người xem Tử vi đẩu số ngoài xem các sao tọa thủ cung Tật ách để phán đoán bệnh tật còn có thể dựa theo tổ hợp các sao hoặc đại hạn của người đó (tức hoạt bàn), để phán đoán tình hình sức khoẻ của người đó.

Con người hấp thụ lương thực ngũ cốc mà trưởng thành, không có một người nào dám khẳng định bản thân không có bệnh. Biết được mình dễ mắc phải bệnh gì thì có thể lo chuyện trước hoặc đề phòng, điều này cũng chính là giá trị của nghiên cứu Tử vi đầu số. Mỗi người phát bệnh một kiểu nhưng khi phát bệnh thì đa phần thân thể và tinh thần đều chịu tổn thương, đau đớn. Vì vậy trong sinh hoạt đời thường của chúng ta cần thường xuyên chú ý giữ gìn bản thân, ăn uống điều độ, không thế ăn uống tùy tiện hoặc bỏ bữa, luôn luôn giữ quan điểm "tâm lý kiện khang" và "thân thể kiện toàn", để "tâm tình vui vẻ, lạc quan".

Xin liệt kê một vài ví dụ:

  1. Thái dương, Hỏa tinh: Mắt bị tổn thương (mắt trái bị tổn thương).
  2. Thái dương, Đà la: Mắt bị tổn thương (mắt phải bị tổn thương).
  3. Thái dương hóa kỵ: Mắt bị tổn thương.
  4. Thái âm thêm sát tinh: Bệnh gan, bệnh mắt, thần kinh suy nhược.
  5. Thái âm ở chỗ hãm: Thận không khỏe, tinh trùng lạnh lại ít nên khó sinh con, Thái âm ở chỗ hãm địa lại thêm sát tinh: Ung thư gan, tứ chi rã rời, thần kinh suy nhược.
  6. Tử vi thêm sát tinh: Thần kinh suy nhược, bệnh đái tháo đường, đau đầu,
  7. Tử vi, Tham lang: Bệnh thận.
  8. Vũ khúc, Tham lang thêm sát tinh: Bệnh thận.
  9. Tham lang, Đà la (hoặc Dương nhẫn): Bệnh thận, bệnh lao, dương suy.
  10. Tham lang, Văn xương, Văn khúc: Bệnh thận, thần kinh suy nhược, tổn thương xương.
  11. Thất sát (tại cung Tật ách năm sinh hoặc đại hạn của cung Tật ách); Dạ dày không khỏe, mắc bệnh trĩ.
  12. Liêm trinh, Tham lang: Bệnh thận, thần kinh suy nhược .
  13. Liêm trinh, Tham lang thêm sát tinh: Bệnh thận, mặt mày vàng vọt, hốc hác, tàn tật.
  14. Liêm trinh, Thiên phủ thêm sát tinh: Bệnh về máu.
  15. Liêm trinh, Thất sát: Bệnh lao, tàn tật.
  16. Liêm trinh, Thất sát thêm sát tinh: Gặp họa xe cộ.
  17. Tử vi, Thiên tướng thêm sát tinh: Tàn tật.
  18. Tử vi, Phá quân: Thần kinh suy nhược, tim suy yếu, hệ thông hô hấp suy nhược.
  19. Vũ khúc, Thiên tướng thêm sát tinh: Tàn tật.
  20. Tử vi, Thất sốt: Tứ chi không có lực, thân thể mệt mỏi, nguyên khí không đủ. Thiên phù thêm sát tinh: Thần kinh suy nhược, răng hỏng sớm.
  21. Thiên cơ thêm sát tinh: Bệnh về mắt.
  22. Thiên cơ lạc hãm: Ngoại thương.
  23. Vũ khúc thêm sát tinh: Ngoại thương.
  24. Thiên tướng thêm sát tinh: Tàn tật.
  25. Thiên đồng, Thiên lương: Yếu tim.
  26. Thiên đồng thêm sát tinh: Ngoại thương.
  27. Thất sát thêm sát tinh hoặc Dương nhẫn thêm sát tinh: Xương cột sống bị tổn thương, eo cong, lưng gù.
  28. Cung Tật ách có sao Văn khúc: Mặt có tàn hương.

(Lập và giải tử vi đẩu số - Phương pháp đoán mệnh - Phan Tử Ngư)

Các bài viết khác:
Bạn có thể mắc phải bệnh gì?
Tác giả: Thầy Bảo Minh tổng hợp theo: tuvi.cohoc.net
Tag: Phan Tử Ngư, Đoán số, Phán đoán, Hỏi đáp, Mắc bệnh, Bệnh, tuvi, tu vi, xem tu vi, Tính chất Bệnh,
 
Cùng chuyên mục
 
Bài viết liên quan
Tin tài trợ